8 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất siêu 399 triệu USD sang Myanmar

8 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất siêu 399 triệu USD sang Myanmar. Thép và sản phẩm từ sắt thép là hai mặt hàng có tốc độ tăng trưởng vượt trội về kim ngạch trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Myanmar trong 8 tháng 2018.

8 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất siêu 399 triệu USD sang Myanmar

8 tháng đầu năm 2018, Việt Nam xuất siêu 399 triệu USD sang Myanmar

Theo số liệu thống kê hải quan trong những năm gần đây. Quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Myanmar ngày càng đạt được sự phát triển khả quan. Tốc độ buôn bán hai chiều đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 27,3%/năm ghi nhận trong giai đoạn 2010-2016 và đạt mức tăng 50,9% trong năm 2017.

Cụ thể trong năm 2010, tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Myanmar chỉ đạt 152 triệu USD thì đến năm 2016 con số này là 549 triệu USD. Tăng 3,6 lần so với năm 2010. Bước sang năm 2017, thương mại hàng hóa giữa Việt Nam – Myanmar đạt kỷ lục mới 828 triệu USD. Tăng 50,9% tương ứng tăng 280 triệu USD so với một năm trước đó.

Sang năm 2018, cụ thể là 8 tháng đầu năm 2018, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Myanmar đạt 595,54 triệu USD. Trong đó xuất khẩu đạt 497,2 triệu USD và nhập khẩu 98,2 triệu USD. Như vậy, Việt Nam đã xuất siêu 399 triệu USD sang Myanmar trong 8 tháng 2018.

Với 497,2 triệu USD thu về từ thị trường Myanmar trong 8 tháng 2018. So với cùng kỳ năm 2017 tốc độ xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này đã tăng 22,5%. Nếu tính riêng tháng 8/2018 đạt đạt 71,5 triệu USD, tăng 23% so với tháng 7/2018 và tăng 29,67% so với tháng 8/2017.

Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng dệt may và chất dẻo nguyên liệu cũng có tốc độ tăng khá. Tăng lần lượt 58,09% đạt 16,6 triệu USD và tăng 45,92% đạt 4,2 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Myanmar 8 tháng năm 2018

Măt hàng

8T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

497.299.097

 

22.50

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

8.917.957

 

31.25

Hóa chất

 

1.715.375

 

-10.60

Chất dẻo nguyên liệu

3.435

4.298.185

60,21

45.92

Sản phẩm từ chất dẻo

 

25.204.796

 

8.41

Hàng dệt, may

 

16.629.644

 

58.09

Sản phẩm gốm, sứ

 

4.461.659

 

4.43

Sắt thép các loại

29.886

21.176.598

59,33

77.47

Sản phẩm từ sắt thép

 

81.032.704

 

113.33

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

19.392.999

 

-1.68

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

31.877.935

 

28.05

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

50.411.663

 

16.00

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

1.544.359

 

3.10

Cập nhật thêm thông tin: Bảng báo giá tôn PU cách nhiệt

Xem thêm: 8 tháng, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3
097 5555 055 Hotline (24/7)
0909 936 937
0907 137 555 0937 200 900 0949 286 777 0907 137 555