fbpx

Thép hợp kim là gì ?

Thép hợp kim là gì ?. Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều loại thép thông dụng phổ biến như thép cây xây dựng, thép hình, thép mạ kẽm… Nhưng có một loại thép mà không phải bất cứ ai cũng biết và hiểu rõ về nó, đó là thép hợp kim. Vậy định nghĩa thép hợp kim là gì? Tất cả những gì liên quan đến thép hợp kim hãy cùng với Tôn thép Sáng Chinh tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Thep-hop-kim

Thép hợp kim là gì?

Trong vô số các loại thép, chúng ta có thể thấy thép hợp kim chính là loại nổi bật nhất. Hãy cùng xem qua cấu tạo của nó nhé

Thép hợp kim kết cấu như thế nào?

Với thành phần cấu tạo chính là sắt và cacbon, được nấu pha trộn với các nguyên tố hóa học khác (đồng, mangan, niken,…) Với tổng hợp nguyên tố thêm vào khoảng từ 1,0% đến 50% tổng khối lượng hỗn hợp. Để cải thiện chất lượng thép thành phẩm. Thay đổi độ cứng của thép hợp kim tùy thuộc theo số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỉ lệ của chúng có trong thép. Độ đàn hồi, tính dễ uốn, sức bền và khả năng chống oxy hóa của thép cũng phụ thuộc vào số lượng nguyên tố có mặt trong thép hợp kim.

Ký hiệu thép hợp kim

Theo tiêu chuẩn Việt Nam đưa ra nguyên tắc ký hiệu thép hợp kim theo trật tự như sau:

– Thép có 0,36 – 0,44%C, 0,80 – 1,00%Cr sẽ được ký hiệu là 40Cr.

– Thép có 0,09 – 0,16%C, 0,60 – 0,90%Cr, 2,75 – 3,75%Ni sẽ được ký hiệu là 12CrNi3.

– Thép có 1,25 – 1,50 %C, 0,40 – 0,70 %Cr, 4,5 – 5,5 %W sẽ được ký hiệu là 140CrW5 hay đơn giản chỉ là CrW5.

– Thép có 0,85 – 0,95%C, 1,20 – 1,60 %Si. 0,95 – 1,25 %Cr sẽ được ký hiệu là 90CrSi.

 

Thép hợp kim theo tiêu chuẩn Việt Nam. Như vậy với nguyên tắc rất dễ hiểu này có thể ký hiệu mọi thép theo thành phần của chúng mà không có những trùng lặp quan trọng. Nguyên tắc này được sử dụng để ký hiệu các thép khi cần thiết phải rút gọn cách biểu thị thành phần hóa học.

Đặc tính cơ bản nhất của thép hợp kim

Dưới đây là điểm vượt trội của thép hợp kim. Đặc biệt khi so với thép cacbon. Thép cacbon tương đương được mang ra đối chứng phải là loại có cùng thành phần cacbon với thép hợp kim đã cho.

Cơ tính

Do tính thấm tôi cao hơn nên so với thép cacbon thì thép hợp kim có độ bền cao hơn hẳn. Rõ ràng điều này thể hiện ở thép sau khi tôi + ram. Tuy nhiên cần chú ý đến hệ quả sau khi tận dụng những ưu điển này:

– Khi ở trạng thái không tôi + ram. Thép hợp kim cũng không bền bỉ hơn so với thép cacbon là bao nhiêu. Do đó khi dùng thép hợp kim thì phải qua luyện nhiệt tôi + ram.

– Tuy thép hợp kim đạt độ bền cao hơn nhưng thường có độ dẻo, độ dai thấp hơn. Do vậy phải chú ý đến mối quan hệ ngược này để có xử lý thích hợp (bằng ram). Dù cho có ưu điểm về độ bền, nói chung thép hợp kim có tính công nghệ kém hơn thép cacbon (trừ tính thấm tôi).

Tính chất vật lý, hóa học

Bằng cách đưa vào thép hợp kim các nguyên tố khác nhau với lượng lớn quy định. Có thể tạo ra cho thép hợp kim các tính chất đặc biệt:

– Không gỉ, chống ăn mòn trong axit, badơ, muối.

– Không có từ tính hoặc từ tính đặc biệt.

– Giãn nở nhiệt đặc biệt…

Qua những điểm trên ta có thể thấy rằng, thép hợp kim là vật liệu cần thiết. Chúng không thể thiếu cho những ngành kỹ thuật quan trọng đòi hỏi các tính chất cao hoặc khác với thông thường.

Phân loại thép hợp kim

Có hai loại chính hiện nay trên thị trường được phân loại của thép hợp kim đó chính là hợp kim thấp, và hợp kim cao. Trong đó hợp kim thấp chính là loại thép thông dụng nhất được sử dụng nhiều trong đời sống hiện nay. viagra prescription online

Thép hợp kim cao

Thép hợp kim cao là loại thép có chứa những nguyên tố được nêu ở trên chiếm hàm lượng. khối lượng lớn hơn 10% khối lượng của thép tạo ra (thường là họ mactenxit hay austenit).

Thép hợp kim thấp

Thông thường gồm có những nguyên tố crom, silic, bo, mô lip đen, mangan,… Được thêm vào tạo nên thép hợp kim thấp. Tất cả những nguyên tố trên có hàm lượng thấp không vượt quá 10% (thường là thép peclit). Đối với các nước phương tây (Nga và Trung Quốc thì hợp kim thấp phải có hàm lượng các nguyên tố trên dưới 2.5% còn trên 2.5% dưới 10% là hợp kim trung bình).

Ứng dụng của thép hợp kim là gì?

Vì sở hữu nhiều đặc điểm tốt nên người ta thường ưu tiên sử dụng thép hợp kim để chế tạo các sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu trong cuộc sống. Người ta có thể sử dụng thép hợp kim để sản xuất các sản phẩm có yêu cầu độ cứng cao như:

– Sử dụng cho các công trình xây dựng.

 – Thép hợp kim có mặt rộng rãi trong cơ khí chế tạo máy, linh kiện ô tô , thiết bị hàng hải , …

 – Làm các loại trục: Trục động cơ , trục cán rèn các trục chịu tải trọng vừa và nhẹ , làm trục.

 – Làm bánh răng truyền động, bánh răng siêu tăng áp,  trục bánh răng.

 – Làm thớt đỡ, con lăn, tay quay, bù lông , thanh ren , gia công chi tiết máy móc..

 –  Dùng để chế tạo các chi tiết chịu trọng tải cao trong các kết cấu thép.

– Chế tạo xe, tàu biển.

– Chế tạo công cụ, dao cắt, dây xích công nghiệp.

Phân biệt thép hợp kim và thép không gỉ

Thép không gỉ hay còn được biết tới là thép inox. Loại thép này có thành phần chính là sắt cùng với một số thành phần kim loại khác như Crom (tối thiểu là 10,5%), Niken, molypden, Niobium…Khi Crom tiếp xúc trực tiếp với không khí sẽ sinh ra một lớp màng mỏng trên bề mặt. Lớp màng này không nhìn thấy được khi quan sát bằng mắt thường, trong khi bề mặt thép vẫn láng bóng.

Giữa thép hợp kim và thép không gỉ có điểm khác biệt lớn nhất là khả năng chống gỉ. Đúng như cái tên, thép không gỉ có khả năng chống gỉ vượt trội hơn so với thép hợp kim. Khi để ở môi trường bên ngoài thì cả hai đều bị oxi hóa tùy vào thành phần hóa học trong mỗi hợp kim.Thế nhưng do thép không gỉ có chứa crom và những thành phần kim loại khác. Giúp thép không gỉ chống lại gỉ sét tốt hơn.

Thép inox có chi phí cao hơn so với thép hợp kim. Giá của thép inox luôn luôn cao hơn so với thép hợp kim. Bởi hầu hết các thành phần chống gỉ như Crom, Niken, Mangan, và các thành phần khác đều có mặt trong thép không gỉ. Những kim loại đó đã giúp đẩy phí của thép không gỉ cao hơn so với thép hợp kim.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết cụ thể về thép hợp kim. Bạn chắc đã hiểu được định nghĩa thép hợp kim là gì và tất cả những đặc tính ứng dụng liên quan đến thép hợp kim. Hi vọng qua đó, bạn đã có thêm kiến thức về cho bản thân mình.

 

 

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 0 / 5. Vote count: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3
097 5555 055 Hotline (24/7)
0909 936 937
0907 137 555 0937 200 900 0949 286 777 0907 137 555